Học lái xe ô tô

Học lái xe b2

Học lái xe b1 Hà Nội

Học bằng lái ô tô

Quy định mới nhất về lệ phí đăng ký, sang tên, cấp biển số xe

Quy định mới nhất về lệ phí đăng ký, sang tên, cấp biển số xe

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017Chúng tôi xin giới thiệu các nội dung cơ bản nhất có liên quan đến biểu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông như sau:

Một số khái niệm cơ bản:

Phương tiện giao thông, gồm:
a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung là ô tô). Trong đó, ô tô con là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), không bao gồm xe lam.
b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể các xe cơ giới dùng cho người tàn tật (gọi chung là xe máy)
Cấp mới giấy đăng ký và biển số áp dụng đối với các phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước) theo quy định của Bộ Công an.
Cấp, đổi, cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số (gọi chung là cấp đổi giấy đăng ký, biển số), bao gồm:
a) Cấp giấy đăng ký, biển số áp dụng đối với các trường hợp: Đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến.
b) Đổi giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với các trường hợp: Cải tạo, thay đổi màu sơn; giấy đăng ký xe hoặc biển số xe bị hư hỏng, rách, mờ hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe.
c) Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp giấy đăng ký hoặc biển số bị mất.
  • Về phân loại khu vực theo địa giới hành chính:

Khu vực I : gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm các quận, huyện không phân biệt nội thành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn)
Khu vực II : các thành phố trực thuộc trung ương khác (trừ Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh) (bao gồm các quận, huyện không phân biệt nội hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã (bao gồm các phường, xã trực thuộc không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị)
Khu vực III :gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

  • Quy định về lệ phí cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký xe:

1. Lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe, biển số:

1.1. Lệ phí cấp đổi. cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III): Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số: 30.000 đồng/lần/xe. (áp dụng chung cho xe máy, ô tô)
1.2. Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản thì áp dụng mức thu như đã nêu ở điểm 1.1.
1.3. Đối với xe máy, xe ôtô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách khi chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản) (ví dụ: các tỉnh khác chuyển về tỉnh/thành phố khu vực I) thì không áp dụng mức thu trên mà áp dụng mức thu như sau:
                                                                                                                       (Đơn vị tính: đồng/lần/xe) 

Loại xe
KV 1
KV2
KV3
       
Ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
2 triệu - 20 triệu
1 triệu
200.000
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
     
  + Từ 15 triệu đồng trở xuống
500.000 - 1 triệu
200.000
50.000
  + Trên 15 triệu đến 40 triệu đồng
1 triệu - 2 triệu
400.000
50.000
  + Trên 40 triệu đồng
2 triệu - 4 triệu
800.000
50.000
  + xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
50.000
50.000
50.000
 
1.4. Đối với xe ô tô con của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh chở khách, hoặc xe cho thuê tài chính sẽ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số là: 150.000 đồng/lần/xe (áp dụng cho KV2, KV3) hoặc từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng/lần/xe (áp dụng cho KV1).
1.5. Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại Hà Nội được Công an Tp. Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe này cho ông B cũng ở tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số theo quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).
Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại điểm 1.3 nêu trên (tùy theo loại xe).
Ví dụ 3: Ông C đăng ký thường trú tại Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông C chuyển hộ khẩu về Hà Nội thì khi đăng ký ông C phải nộp lệ phí theo mức thu cấp lại giấy đăng ký và biển số tại Hà Nội quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).

2. Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

                                                                                                                     (Đơn vị tính: đồng/lần/xe)
Loại xe
KV 1
KV2
KV3
Ô tô (trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
150.000 - 500.000
150.000
150.000
Ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
2 triệu - 20 triệu
1 triệu
200.000
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
     
  + Từ 15 triệu đồng trở xuống
500.000 - 1 triệu
200.000
50.000
  + Trên 15 triệu đến 40 triệu đồng
1 triệu - 2 triệu
400.000
50.000
  + Trên 40 triệu đồng
2 triệu - 4 triệu
800.000
50.000
  + xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật
50.000
50.000
50.000

3.  Lệ phí khác:

 Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy): 50.000 đồng/lần/xe

Tin liên quan