Học lái xe ô tô

Học lái xe b2

Học lái xe b1 Hà Nội

Học bằng lái ô tô

Mức lệ phí trước bạ đăng ký, sang tên xe, nhà đất có hiệu lực 01/01/2017

Mức lệ phí trước bạ đăng ký, sang tên xe, nhà đất có hiệu lực 01/01/2017

Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ vừa được Chính phủ vừa ban hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế các quy định tại các văn bản sau:
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ và Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP;
- Quy định về khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
- Khoản 2 Điều 5 Quyết định 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
- Khoản 1 Điều 5 Quyết định 47/2015/QĐ-TTg ngày 05/10/2015 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa.
     Tracuuphapluat xin giới thiệu một số nội dung cơ bản có liên quan đến lệ phí trước bạ, đăng ký, sang tên xe ô tô, mô tô, nhà, đất được nêu trong Nghị định này.

1. Đối với ô tô, xe máy

- Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
- Bộ Tài chính sẽ thống nhất giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy bằng cách ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (thay vì giao thẩm quyền cho UBND tỉnh như hiện nay). Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô xe máy sẽ được căn cứ vào giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.
Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; trị giá tính thuế nhập khẩu (+) thuế nhập khẩu (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có) (đối với tài sản nhập khẩu).
Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.
- Lệ phí trước bạ do cơ quan thuế trực tiếp thu. Một số mức thu lệ phí trước bạ cụ thể như sau

Xe máy:

+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 2%. Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi: áp dụng mức thu 1%
+ Nếu ở thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở: 5%
+ Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn thành phố, thị xã như nêu trên thì nộp lệ phí trước bạ 5%.

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự:

+ Mỗi lần đăng ký sang tên xe (không kể lần đầu hay những lần sau đó) đóng lệ phí trước bạ: 2%. 
+ Riêng ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: lệ phí trước bạ lần đầu là 10% (Tùy điều kiện tình hình mà Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể quyết định tăng mức lệ phí trước bạ lần đầu đối với trường hợp này nhưng tối đa không quá 50% mức 10%).

Lưu ý:

- Đối với xe ô tô, Cơ quan thuế sẽ căn cứ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp để xác định chủng loại xe và tính ra mức thu lệ phí trước bạ.
- Mức thu lệ phí trước bạ tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống. 

2. Đối với nhà, đất

- Lệ phí trước bạ nhà đất cũng căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%). Mức thu lệ phí trước bạ đối với chuyển nhượng mua bán nhà, đất là 0,5%;
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Riêng:

- Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Nhà mua theo phương thức đấu giá: là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.